Giá đất hẻm Buôn Ma Thuột sẽ có sự khác nhau
1. Phân loại hẻm và cấp hẻm
– Loại hẻm:
– Cấp hẻm:
2. Bảng hệ số hẻm so với mặt tiền đường có hẻm
– Đối với hẻm của các con đường có giá đất nhỏ hơn 10.000.000 đồng/m2, hệ số để xác định giá đất như sau:
Cấp Hẻm | Loại Hẻm | |||
Hẻm Loại 1 | Hẻm Loại 2 | Hẻm Loại 3 | Hẻm Loại 4 | |
| Hẻm cấp 1 | 0.40 | 0.30 | 0.25 | 0.20 |
| Hẻm cấp 2 | 0.25 | 0.20 | 0.15 | 0.10 |
| Hẻm cấp 3 | 0.15 | 0.12 | 0.10 | 0.06 |
– Đối với hẻm con đường có giá đất từ 10.000.000 đồng/m2 đến nhỏ hơn 20.000.000 đồng/m2, hệ số xác định giá đất:
Cấp Hẻm | Loại Hẻm | |||
Hẻm Loại 1 | Hẻm Loại 2 | Hẻm Loại 3 | Hẻm Loại 4 | |
| Hẻm cấp 1 | 0.30 | 0.25 | 0.20 | 0.16 |
| Hẻm cấp 2 | 0.16 | 0.14 | 0.12 | 0.10 |
| Hẻm cấp 3 | 0.12 | 0.10 | 0.07 | 0.05 |
– Đối với hẻm của các con đường có giá đất từ 20.000.000 đồng/m2 trở lên, hệ số để xác định giá đất như sau:
Cấp Hẻm | Loại Hẻm | |||
Hẻm Loại 1 | Hẻm Loại 2 | Hẻm Loại 3 | Hẻm Loại 4 | |
| Hẻm cấp 1 | 0.25 | 0.19 | 0.16 | 0.12 |
| Hẻm cấp 2 | 0.12 | 0.10 | 0.08 | 0.06 |
| Hẻm cấp 3 | 0.10 | 0.08 | 0.06 | 0.04 |
Cách tính giá đất hẻm Buôn Ma Thuột phụ thuộc vào nhiều yếu tố
3. Lưu ý về cách tính giá đất hẻm Buôn Ma Thuột
Trường hợp đường phố, đường giao thông là loại đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất mức giá đất hẻm đường đất được tính bằng 0.8 lần so với quy định tại Điểm 4.2 Khoản 2 Điều 4 Quy định này.
Đối với hẻm được tính theo hệ số quy định tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 4 Quy định này có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50 mét lấy giá đất quy định theo với cách tính của hẻm.
Đối với thửa đất thuộc hẻm nối thông với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì áp dụng theo đường gần nhất.
Trường hợp khoảng cách từ thửa đất cho đến đường bằng nhau thì áp giá theo đường có mức giá cao nhất. Đối với thửa đất mặt tiền hẻm có độ rộng khác nhau thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất từ đường phố vào đến thửa đất cần xác định giá.
Trong trường hợp hẻm (hẻm cấp 1,2,3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì tính giá đất theo quy định tại hẻm đó
Đối với giá đất đường hẻm nha dat bmt (trừ các đường hẻm có bên trong bảng giá đất ở đô thị) tính theo hệ số đường hẻm được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu giá đất thấp hơn giá đất tối thiểu theo khung giá đất ở tại đô thị của Chính phủ quy định cho vùng Tây Nguyên thì được áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu theo khung giá đất ở đô thị của Chính phủ quy định cho vùng Tây Nguyên.
Hãy nắm rõ giá đất trước khi đầu tư
4. Cách tính giá đất 2 mặt tiền (lô góc) tại Buôn Ma Thuột
Đường Tiếp Giáp | Đường Giao | ||
Từ 20 mét trở lên | Từ 10 mét đến dưới 20 mét | Dưới 10 mét | |
| Từ 10 mét trở lên | 1.20 | 1.15 | 1.10 |
| Từ 10 mét đến dưới 20 mét | 1.15 | 1.10 | 1.05 |
| Dưới 10 mét | 1.10 | 1.07 | 1.03 |
Trường hợp các con đường chưa có quyết định quy định chỉ giới đường đỏ đã có quyết định quy định chỉ giới đường đỏ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch chỉ giới đường đỏ đó thì được tính theo đường hiện trạng.
Trên đây là những thông tin chính liên quan đến cách tính giá đất hẻm Buôn Ma Thuột chi tiết nhất. Hi vọng sẽ hữu ích giúp bạn biết được chính xác nhà đất bmt trước khi đầu tư.
ST.
Tác giả: admin
Buôn Ma Thuột xưa – Những bức ảnh chưa từng được công bố
Thông tin 13 sở, ngành tỉnh Đắk Lắk
Soi sân bay lớn nhất Tây Nguyên thời chiến tranh Việt Nam
Cuộc sống ở Buôn Ma Thuột năm 1957 qua ảnh của tạp chí Life
Loạt ảnh tuyệt đẹp về Ban Mê Thuột thập niên 1960
Hình ảnh hiếm có về Darlac những năm 1930
Chùm ảnh: Đời thường ở Phú Yên 1970-1971 qua ống kính người Mỹ
BanMêThuột 1969 by Larry Pyrzynski
Ngắm đàn voi hoành tráng ở Buôn Ma Thuột năm 1957
Khác lạ chùm ảnh màu về Buôn Ma Thuột năm 1992